Gỗ dán tiếng Anh là gì ? Các loại gỗ dán (ván ép) 

746

Định nghĩa về gỗ dán

Định nghĩa về gỗ dán

Gỗ dán hay còn gọi là ván ép là một vật liệu giống như ván ba lớp hoặc nhiều lớp được làm từ các miếng gỗ được bóc thành các tấm ván mỏng hoặc lát thành các miếng gỗ mỏng, sau đó được dán bằng chất kết dính. Thông thường, các ván lạng được đánh số lẻ và sử dụng các lớp ván mỏng liền kề. Hướng sợi vuông góc với nhau và dán vào nhau.

  Ván ép là một trong những vật liệu được sử dụng phổ biến cho đồ nội thất và là một loại ván nhân tạo. Một nhóm ván lạng thường được hình thành bằng cách dán các lớp thớ gỗ liền kề vuông góc với nhau, ván bề mặt và ván trong thường được xếp đối xứng ở hai bên của lớp trung tâm hoặc lớp lõi. Một tấm làm bằng veneer dán theo kiểu đan chéo theo chiều thớ gỗ được ép trong điều kiện gia nhiệt hoặc không gia nhiệt. Số lớp thường là số lẻ, và một số ít có số chẵn. Sự khác biệt về các đặc tính cơ lý theo phương thẳng đứng và phương ngang là nhỏ. Thường được sử dụng là ba ván ép, năm ván ép và như vậy. Ván ép có thể cải thiện tỷ lệ sử dụng gỗ và là một cách chính để tiết kiệm gỗ. Nó cũng có thể được sử dụng làm vật liệu cho máy bay, tàu thủy, xe lửa, ô tô, tòa nhà và hộp đóng gói.

Các thông số kỹ thuật về chiều dài và chiều rộng thông thường là: 1220 × 2440mm và thông số kỹ thuật về độ dày thường là: 3, 5, 9, 12, 15, 18mm, v.v. Các loài cây chính là: long não, liễu, dương, bạch đàn, v.v. Các khu vực sản xuất ván ép chính: Indonesia và Malaysia.

Gỗ dán tiếng Anh là gì?

go-dan-tieng-anh-la-gi

Gỗ dán tiếng Anh là gì?

Gỗ dán trong tiếng Anh có nghĩa là plywood– danh từ (hay còn gọi là ván ép)

Các loại gỗ dán (ván ép) 

  • Ván ép chịu nhiệt và chịu nước sôi loại I (NQF). Loại ván ép này có độ bền, khả năng chống đun sôi hoặc xử lý hơi nước, có thể sử dụng ngoài trời.
  • Ván ép chịu nước loại Ⅱ (Ns). Nó có thể chịu được nước lạnh hoặc ngâm nước nóng trong thời gian ngắn, nhưng nó không có khả năng chống sôi.
  • Ván ép không chịu ẩm loại III (Nc).

Những ưu điểm và nhược điểm của ván ép

 Ưu điểm

  1. Trọng lượng nhẹ, đường nét rõ ràng, cách nhiệt, độ bền cao và không dễ biến dạng.

  2. Cấu tạo thuận lợi, không cong vênh, thớ ngang có cơ tính chịu kéo tốt.

 Nhược điểm

  1. Nói chung chi phí cao.

  2. Lớp bề mặt của ván ép không mịn bằng MDF, khi ván ép được sử dụng làm lớp nền và bề mặt được liên kết với ván chống cháy, tấm nhôm nhựa và các tấm trang trí khác, nó không được chắc chắn như MDF làm lớp nền.

Thông tin tham khảo:

Bình luận