Nói nhảm trong tiếng Anh là gì? Từ vựng về các thói quen xấu trong tiếng anh

711

Nói nhảm ý chỉ những người hay nói lung tung, nói không đúng sự thật nhưng lại hay thích nói. Những người hay nói nhảm nhí thì không tạo được cái nhìn tốt đến từ mọi người xung quanh.

Bên cạnh đó, họ cũng rất sợ khi phải giao tiếp và nhất là làm chung nhóm đối với những người nói nhảm bởi vì thường những người nói nhảm rất hay làm rách việc và làm rối tung mọi kế hoạch đã được lập ra trước đó.

Nói nhảm trong tiếng Anh là gì?

Nói nhảm trong tiếng Anh là gì?

Trong tiếng anh, từ được chỉ để nói những người hay thích nói nhảm nhí có rất nhiều. Nhưng thông dụng nhất trong khi giao tiếp tiếng anh người ta sẽ dùng từ Talk nonsense để chỉ những người nói nhảm.

Tuy nhiên, những lời mà chúng ta coi là nhảm nhí có thể đó là dấu hiệu hiệu hội chứng rối loạn tâm thần. Bởi vì họ không thể truyền đạt được đúng ý tưởng, mục đích như họ đang nghĩ và sau khi chúng ta nghe thì lại thấy nó rất nhảm nhí, không đáng tin cậy. 

Ngoài từ tiếng anh Talk nonsense là từ thông dụng, một số người bản địa hay sống ở nước ngoài lâu năm sẽ dùng các từ ngữ khá phổ biến để chỉ những người nói nhảm như maunder, talk crap, trash talking,… Do đó, những từ để chỉ người nói nhảm nhí rất nhiều nhưng thông dụng thì chỉ có một số từ. 

Ví dụ: 

  • Is it just me or was she talking nonsense in the meeting?
  • Don’t talk crap, Serge.
  • I tell him it’s crap.

Từ vựng về các thói quen xấu trong tiếng Anh

Từ vựng về các thói quen xấu trong tiếng Anh

  • Leaving things until the last minute: để mặc mọi thứ/ trì hoãn đến phút chót
  • Mumbling: Nói chuyện líu lưỡi 
  • Cursing: Chửi rủa
  • Speaking too fast: Nói quá nhanh
  • Eating what you like: ăn những gì mà bạn thích
  • Watching TV all day: xem tivi cả ngày
  • Always complaining: Không ngừng phàn nàn
  • Slouching: Đi nặng nề
  • Staying up late: thức khuya
  • Littering: vứt rác bừa bãi
  • Arriving just in time: đến vừa kịp giờ/ đến sát giờ

Có thể bạn quan tâm:

Bình luận